0

0₫

Giỏ hàng của bạn đang trống

Tiếp tục mua hàng

Hotline hỗ trợ: 0913 877 864

Lợi ích nước khoáng

Nước khoáng cung cấp một loạt các khoáng chất cho chế độ ăn uống, ngoài việc thỏa mãn cơn khát. Nước khoáng phải đến từ nguồn tự nhiên và phải chứa khoáng chất tự nhiên. Tùy thuộc vào nguồn nước khoáng, loại và lượng khoáng chất có trong nó có thể khác nhau. Các khoáng chất tìm thấy trong nước khoáng giúp cơ thể dễ hấp thu các khoáng chất có trong thực phẩm hơn. Các khoáng chất quan trọng được tìm thấy trong nước khoáng bao gồm magiê, kali và canxi.



Cơ thể con người giống như một cỗ máy. Nó cần nguồn năng lượng để vận hành. Các loại “nhiên liệu” để cơ thể “vận hành” chính là các loại vitamin, khoáng chất và những dưỡng chất cần thiết khác. Có rất nhiều loại khoáng chất. Mỗi loại khoáng chất có những vai trò khác nhau trong cơ thể.

Khoáng chất rất cần thiết cho sự hấp thụ các loại vitamin. Dù rất quan trọng nhưng vitamin sẽ trở thành vô dụng nếu không có sự hỗ trợ của khoáng chất.

Khoáng chất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển bình thường của cơ thể. Tất cả các loại tế bào và dung dịch chất lỏng trong cơ thể đều chứa một số nhiều ít khoáng chất khác nhau. Khoáng chất là thành phần cấu tạo của xương, răng, tế bào mềm, cơ bắp, máu, tế bào thần kinh. Nói chung, khoáng có vai trò quan trọng duy trì tốt tình tạng tinh thần cũng như thể chất của cơ thể.

Vai trò của khoáng chất

- Cần cho sự tăng trưởng và sự vững chắc của xương;
- Điều hòa hệ thống tim mạch, tiêu hóa và các phản ứng hóa học;
- Để làm chất xúc tác chế biến diếu tố ( enzyme);
- Là thành phần của chất đạm, chất béo trong các mô, tế bào;
- Có tác dụng phối hợp với các sinh tố, kích thích tố trong các chức năng của cơ thể;
- Giữ thăng bằng các thể dịch lỏng trong cơ thể.

Phân loại khoáng chất

Về phương diện dinh dưỡng, khoáng chất được chia ra làm hai nhóm, căn cứ theo nhu cầu của cơ thể:

- Vĩ khoáng (macromineral) hay khoáng chất đa lượng, là những chất mà cơ thể cần đến với lượng khá lớn, mỗi ngày có thể trên 250 mg. Đó là calci, phospho, sulfur, magnesium và ba chất điện phân natri, chlor và kali.

- Vi khoáng (microminerals) hay khoáng chất vi lượng tuy rất cần thiết nhưng nhu cầu không nhiều, mỗi ngày chỉ cần dưới 20 mg. Như là sắt, đồng, bạc, kẽm, crôm, magan, selen, cobalt, fluor, silic, molybden, boron...

Khoáng chất được ruột non hấp thụ từ thực phẩm, rồi dự trữ và lưu truyền trong máu, trong các loại tế bào. Phần không dùng đến sẽ được nước tiểu loại ra ngoài.

Hậu quả thiếu khoáng chất

Khi thiếu khoáng chất, một số bệnh có thể xẩy ra, như là:

- Gia tăng khả năng mắc các bệnh cảm cúm, nhiễm trùng
- Cao huyết áp
- Trầm cảm, lo âu
- Không tăng trưởng hoặc xương yếu
- Đau nhức bắp thịt, khớp xương
- Rối loạn tiêu hóa như ợ chua, táo bón, buồn nôn.

Vài khoáng chất căn bản

Trong cơ thể có trên 60 loại khoáng chất nhưng chỉ có 20 loại được xem là cần thiết. Khoáng chất chỉ chiếm 4 % trọng lượng cơ thể.

Sau đây là một số khoáng chất quan trọng:

 CalciumCho tới tuổi 20, xương có thể hấp thụ và dự trữ cần thiết cho sự tăng trưởng cơ thể và duy trì các chức năng khác. Sau đó thì cơ thể dùng nhiều calcium hơn để xương cứng chắc. Nếu ta không tiêu thụ đầy đủ calci, xương sẽ bị rỗng loãng, dễ gẫy cũng như rụng răng.

 Kali: giúp cân bằng nước và điện giải trong cơ thể, bảo vệ hệ tim mạch, phát triển cơ bắp và não bộ ở trẻ, giảm lượng cholesterol trong máu, hạn chế nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.

 Phospho: Phopho cần thiết để duy trì tốt sự tiêu hóa, tuần hoàn, nuôi dưỡng tế bào thần kinh, mắt, cơ bắp, não bộ. Thiếu phopho sẽ gây ra một số rối loạn như xương ròn dễ gẫy, răng lung lay, đau nhức cơ bắp…

 Sắt: Sắt cần thiết để giúp máu chuyên chở và phân phối dưỡng khí tới khắp các bộ phận của cơ thể. Thiếu sắt đưa tới kém tăng trưởng, tóc và móng tay móng chân ròn, thiếu hồng cầu, thiếu máu.

 Magnesium: Magnesium là một trong những khoáng chất mà cơ thể cần. Thiếu Mg có thể làm cho cơ bắp đau nhức, rối loạn tim và huyết áp.

 Iodine: Mặc dù cơ thể chỉ cần số lượng rất ít, nhưng khi thiếu iod sẽ đưa tới rối loạn tăng trưởng cả thể chất lẫn tinh thần cũng như tuyến giáp (thyroid).

 Kẽm: Kẽm có vai trò quan trọng trong việc tạo ra tính miễn dịch mạnh cho cơ thể để chống lại với cảm lạnh, cúm. Thiếu kẽm cũng gây ra bệnh ngoài da, vết thương chậm lành.

 Selenium: Selenium là một chất chống oxi- hóa giúp cơ thể ngăn chặn được ung thư, trì hoãn sự hóa già và các bệnh thoái hóa. Selen rất cần thiết cho hệ thống miễn nhiễm và sự hoạt động của cơ tim, giúp cân bằng kích thích tố và tạo ra chất prostaglandin, làm da và tóc khỏe mạnh.


NHỮNG LỢI ÍCH CỦA NƯỚC CÒN KHOÁNG CHẤT:

Kiểm soát đường huyết

Nước khoáng cũng có chứa bicacbonat, thực sự được tìm thấy trong cơ thể người và giúp duy trì độ pH máu khỏe mạnh. Một nghiên cứu được công bố trên tờ Evidence Based Complementary and Alternative Medicine (Y học thay thế và bổ sung) đã tìm thấy việc tiêu thụ nước khoáng giàu bicarbonate giúp kiểm soát đường huyết.
Hạn chế nhấm nháp các loại nước uống có ga và đường, và nên bắt đầu uống nước khoáng. Uống nước khoáng tốt hơn so với nước có ga. Bởi vì nước có ga có thể chứa đường gây insulin hoặc chứa đầy những chất đường nguy hiểm đến sức khoẻ như aspartame. Đồ uống có cồn này đã làm tăng nguy cơ bệnh tim, tiểu đường và các bệnh mạn tính nghiêm trọng khác, theo boldsky.

Tăng cường sự tỉnh táo về thể chất

Nước khoáng là hỗn hợp các khoáng chất khác nhau. Và các khoáng chất này là cần thiết cho sự phát triển thích hợp và hoạt động của cơ bắp của con người. Nó hỗ trợ cơ bắp co và giãn nở. Nước khoáng cũng giúp tăng cường sự tỉnh táo và sức khỏe tổng thể, theo boldsky.

Giảm nguy cơ bệnh tim, tiểu đường

Nước khoáng có khả năng chuyển hóa chất béo từ cơ thể người. Điều này giúp giảm lượng cholesterol xấu (LDL), hình thành trong và xung quanh các mao mạch máu vốn làm tăng huyết áp, và làm tăng nguy cơ đau tim. Nước khoáng ngăn cản sự phát triển và tích tụ cholesterol xấu trong mao mạch nên làm giảm nguy cơ bệnh tim.

Giảm a xít

Nước khoáng có chứa sulfat là chất xúc tác cho tuyến tụy để sản xuất các enzym tiêu hóa như lipase và amylase. Các enzyme tiêu hóa tiếp tục ngăn ngừa các vấn đề như táo bón và đầy hơi. Và nó cũng làm giảm sự đông chất độc trong ruột. Vì vậy, khi bị tăng a xít, hãy uống nước khoáng, theo boldsky.

Ngừa táo bón và khó tiêu

Một nghiên cứu khoa học được tiến hành ở Anh cho thấy những người có bệnh thần kinh trung ương như bệnh Parkinson hoặc chấn thương sọ não, đột quỵ có nhiều khả năng bị táo bón. Nghiên cứu này cho thấy nước khoáng có thể hữu ích trong việc ngăn ngừa táo bón. Ngoài ra, nước khoáng cũng đã được chứng minh để cải thiện các triệu chứng khó tiêu.

Làm đẹp da

Nước khoáng chứa các hạt silica thân thiện với da. Silica được giúp làn da đẹp và kích thích sản xuất collagen. Sự gia tăng sự hình thành collagen dẫn đến giảm nếp nhăn, các đốm đen và tăng độ đàn hồi. Ngoài ra, nó làm cho làn da mịn màng và không bị bẩn.

Kết Luận

Khoáng chất là những phần tử cần thiết cho các chức năng của cơ thể, từ hệ thần kinh cơ bắp tới điều hòa tiêu hóa hấp thụ chất dinh dưỡng, duy trì cân bằng chất lỏng trong và ngoài tế bào. Mặc dù cơ thể chỉ cần một số lượng khiêm tốn, nhưng thiếu chúng là cơ thể trở nên suy yếu, kém hoạt động.

Ngày nay, một số nơi nguồn nước đang bị ô nhiễm cũng là một vấn đề đang được dư luận quan tâm. Đặc biệt là các chất độc nguy hiểm được tìm thấy trong nguồn cung cấp nước. Nếu nguồn nước nơi bạn sinh sống không đảm bảo vệ sinh, an toàn thì THIẾT BỊ LỌC NƯỚC GIỮ LẠI KHOÁNG CHẤT sẽ là sự lựa chọn lý tưởng cho việc uống nước an toàn hơn.